Trách nhiệm nộp phí bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư

.
Trách nhiệm nộp phí bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư
16 Tháng Tư, 2018 Nguyễn Thúy TT6





BẢO HIỂM CHÁY NỔ NHÀ CHUNG CƯ Câu hỏi của bạn:      Em đang quản lý một chung cư tại Bình Dương, chủ đầu tư vừa bàn giao chung cư cho ban quản trị vận hành. Tuy nhiên chủ đầu tư giữ lại 1 phần diện tích dưới tầng hầm với mục đích kinh […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Giải quyết tranh chấp đất đai tại xã (phường) – Luật toàn quốc (21/04/2018)
  • Hướng dẫn ủy quyền mua bán quyền sử dụng đất (20/04/2018)
  • Thỏa thuận phân chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình (20/04/2018)
BẢO HIỂM CHÁY NỔ NHÀ CHUNG CƯ

Câu hỏi của bạn:

     Em đang quản lý một chung cư tại Bình Dương, chủ đầu tư vừa bàn giao chung cư cho ban quản trị vận hành. Tuy nhiên chủ đầu tư giữ lại 1 phần diện tích dưới tầng hầm với mục đích kinh doanh bãi xe ô tô. Vậy cho em hỏi:

     – Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: phần diện tích dưới tầng hầm của CĐT có phải đóng như các căn hộ khác không? Nếu đóng thì dựa vào căn cứ nào? Và phí đóng áp dụng ra sao?

     – Phí bảo trì tòa nhà 2%: cũng tương tự, phần diện tích tầng hầm có phải đóng phí này và căn cứ??

     Rất mong nhận được phản hồi hợp lý và các dẫn chứng pháp lý để bên em có thể hoàn thành công việc.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: [email protected] Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật nhà ở 2014;
  • Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc;
  • Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA của Bộ tài chính và Bộ công an quy định chi tiết một số điều của nghị định 130/2006/NĐ-CP và nghị định 46/2012/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Nội dung tư vấn bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư 1. Trách nhiệm nộp phí bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư

     Theo quy định tại khoản 1 điều 3 thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA, cơ quan, tổ chức, cá nhân có cơ sở nguy hiểm về cháy nổ quy định tại Phụ lục 1 nghị định 35/2003/NĐ-CP phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

     Điều 6 nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định về tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:

     “Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm: nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo; máy móc thiết bị; các loại hàng hóa, vật tư, tài sản khác mà giá trị của nó tính được thành tiền.”

     Như vậy, nhà chung cư là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Nhà và tầng hầm của nhà chung cư là tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy nổ.

     Về trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 thông tư liên tịch như sau:

     b) Đối với cơ sở trong đó có nhiều hộ như nhà tập thể, nhà chung cư hoặc trong một cơ sở mà có nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê, trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực hiện như sau:

     – Trường hợp xác định được người là chủ sở hữu cơ sở hoặc người được chủ sở hữu giao quản lý hoặc người đại diện chung (sau đây gọi chung là người đại diện), thì người đó chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Từng hộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí bảo hiểm cho người đại diện. Trong trường hợp này, người được bảo hiểm là từng hộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp phí bảo hiểm cho người đại diện.

     – Trường hợp không xác định được người đại diện thì từng hộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ sở đó có trách nhiệm trực tiếp mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc”

     Như vậy, đối với tầng hầm chủ đầu tư giữ lại để kinh doanh cũng phải nộp bảo hiểm cháy nổ. Chủ đầu tư vẫn phải nộp phí bảo hiểm cho Ban quản trị vận hành nhà chung cư như các cá nhân, hộ gia đình khác mua nhà chung cư.

     Về số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu phải nộp theo quy định tại điều 7 nghị định 130/2006/NĐ-CP như sau:

     “Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận.”

Bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư

Bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư

2. Trách nhiệm nộp phí bảo trì nhà chung cư

     Khoản 1 điều 108 Luật nhà ở 2015 quy định về kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu như sau:

     “a) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được tính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận bàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;

     b) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.”

     Có hai đối tượng phải nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư là người mua, thuê mua và chủ đầu tư đối với phần diện tích mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua.

     Theo quy định tại khoản 1 điều 101 Luật nhà ở, chỗ để xe ô tô thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư nếu người mua, người thuê mua căn hộ không mua hoặc thuê chỗ để xe ô tô. Như vậy, tầng hầm chỗ để xe ô tô được xác định là phần sở hữu riêng của chủ đầu tư không phải đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và chủ đầu tư sẽ phải tự chịu trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng này.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

  • Mức đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Chủ đầu tư không bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư là đúng hay sai?

     Để được tư vấn chi tiết về bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!

Đặt câu hỏi tư vấn Đặt lịch tư vấn trực tiếp
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Tìm hiểu các ký hiệu về đất theo quy định của pháp luật
  • Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng không?
  • Tư vấn thủ tục tách thửa tại Bạc Liêu – Luật Toàn Quốc
  • Mẫu biên bản giao Quyết định hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất tại Bắc Giang
  • Giải quyết tranh chấp đất đai tại xã (phường) – Luật toàn quốc
  • Hướng dẫn ủy quyền mua bán quyền sử dụng đất
  • Thỏa thuận phân chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình
  • Miễn giảm tiền sử dụng đất tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
  • Khởi kiện tranh chấp đất đai ở nhiều nơi theo quy định pháp luật
Các bài viết khác
  • Tải mẫu yêu cầu phân công người bào chữa
  • Phân chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn theo pháp luật hiện hành
  • Sang tên xe máy ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Tải Nghị định số 30/2018/NĐ-CP mới nhất hiện nay
  • Bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo có được kết hôn
  • Người Việt Nam đăng kí kết hôn với người nước ngoài ở Nhật Bản
  • Tải Thông tư liên tịch 02/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP mới nhất
  • Phân loại tội phạm của Bộ luật hình sự năm 2015 như thế nào?
  • Tải Thông tư liên tịch 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP mới nhất hiện nay
  • Quy trình xử lý đảng viên khi tảo hôn theo quy định pháp luật
Nguồn: luattoanquoc.com